CHIA SẺ đến FACEBOOK

Điền mã IB hoặc số tài khoản Genera Account (Tùy chọn)

CHIA SẺ đến Twitter

Điền mã IB hoặc số tài khoản Genera Account (Tùy chọn)

CHIA SẺ đến Google

Điền mã IB hoặc số tài khoản Genera Account (Tùy chọn)

Thuật ngữ forex

nature-forex-glossary
Account Balance: Số lượng tiền trong một nguồn tài chính, như một cuộc kiểm tra tài khoản tại bất kỳ thời điểm nào.
Ask: Giá mà tại đó một người bán sẵn sàng bán hoặc chào giá.
Average loss trade: Giá trị tổn thất trung bình trong một giao dịch(tổng tổn thất chia cho số lượng những giao dịch không có lợi nhuận).
Average profit trade: Lợi nhuận trung bình trong một giao dịch(tổng lợi nhuận chia cho số lượng những giao dịch có lợi nhuận).
Absolute drawdown: Tổn thất lớn nhất dưới giá trị tiền nạp ban đầu.
Automatic execution: Một lệnh được tiến hành tự động mà không cần sự xử lý của dealer.
Auto reset balance program: Hành động bảo vệ, Các nhà giao dịch được ngăn chặn khỏi việc sa vào các khoản nợ.
Bid: Giá mà tại đó một người mua sẵn sàng mua.
Broker: Một tổ chức sắp xếp các giao dịch giữa người mua và người bán và lấy hoa hồng khi mỗi lệnh được thực hiện.
Commission: Chi phí giao dịch tính bởi các nhà môi giới
Currency pair: Các báo giá và cấu trúc giá cả của các loại tiền tệ được giao dịch trong thị ngường forex: giá trị của một đồng tiền được xác định bởi sự tương phản của nóvới một đồng tiền khác.Đồng tiền đầu tiên của cặp tiền tệ được gọi là đồng tiền cơ bản. Đòng tiền thứ hai là đồng tiền định giá. Cặp tiền tệ thể hiện bao nhiêu đơn vị tiền định giá cần để mua một đơn vị tiền cơ bản.
Contract size: Số tiền mà tiền tệ được mua và bán.
Commission-free for deposit: Nạp tiền không được tính bởi các nhà môi giới.
Deposit bonus: Tiền thưởng được nhận khi bạn nạp tiền. Tiền thưởng sẽ được chia thành các mức khác nhau, dựa vào số tiền bạn nạp.
Floating rate: Lãi suất thay đổi, hoặc có thể điều chỉnh tỷ lệ.
Gross profit: Tổng của toàn bộ các giao dịch có lợi nhuận trong những đơn vị tiền tệ.
Gross loss: Tổng của toàn bộ các giao dịch không có lợi nhuận trong những đơn vị tiền tệ.
Hedge: Thực hiện đầu tư để giảm rủi ro của biến động giá bất lợi trong một tài sản.
Insurance program: Đây là một khuyến mãi mà khách hàng có thể có một khoản hoàn lại từ số tiền nạp của họ sau khi họ không thắng.
Leverage: Để quản lý một lượng tiền lớn mà không dùng hoặc dùng rất ít tiền của chính bạn và mượn phần còn lại.
Margin: Để chống đỡ những mất mát có thể gây ra bởi sự biến động giá bất lợi, khách hàng phải nạp vào quỹ đảm bảo.
Minimum order volume: Lượng tiền đầu tư nhỏ nhất của một giao dịch.
Maximum order volume: Lượng tiền đầu tư lớn nhất của một giao dịch.
Open Position: Một vị trí cái mà chưa bị thu hồi; hoặc giao dịch thanh lý
Pip: Thay đổi giá thấp nhất mà việc xác định tỷ giá tạo ra
Profit factor: Tỉ lệ phần trăm giữa gross profit và gross loss. Một có nghĩa là các tổng này là cân bằng.
Rollover: Phí qua đêm trên một cặp tiền tệ.
Refer a friend: Một chương trình cho phép các tổ chức và cá nhân giới thiệu khách hàng mới cho chúng tôi và nhận một phần lại.
Slippage: Đây là sự khác nhau giữa giá đặt và giá thực hiện, đơn vị cơ bản là "pip”. Slippage diễn ra trong sự thay đổi và biến động nhanh chóng của thị trường
Standard lot: 1 standard lot bằng 100,000 đơn vị của đồng tiền cơ bản
Stop-Loss: Một lệnh được đặt với một broker để bán một đảm bảo khi nó đạt giá chắc chắn.
Take Profit (T/P): Một lệnh được dùng bởi nhà giao dịch tiền tệ xác định tỷ lệ chính xác hoặc số pips từ mức giá hiện tại, nơi để đóng các vị trí hiện tại của họ mà cho lợi nhuận
Copy: Kích “Copy” để sao chép giao dịch của nhà giao dịch khác.
Copier: Một nhà giao dịch mà sao chép giao dịch của bạn
Chat-Board: Chat-Board là một công cụ giao tiếp cộng đồng nới bạn có thể chia sẻ quan điểm của mình và thảo luận với nhà ggiao dịch khác về bất cứ thứ gì liên quan đến đầu tư. Giao dịch của bạn cũng xuất hiện trên Chat-board trong thời gian thực để đảm bảo sự tương tác cao nhất trong cộng đồng.
Follow: Kích “Follow” để xem một số nhà giao dịch chặt chẽ
Follower: Một nhà giao dịch theo dõi tài khoản của bạn.
Investment money: Số tiền mà khách hàng đầu tư vào một Pilot trader.
Market watch: Nơi bạn có thể thấy thông tin liên quan đến tất cả các cặp tiền tệ.
Pilot trader: Một người dẫn đầu cung cấp tín hiệu cho nhà giao dịch khác và cho phép học theo dõi và sao chép
Ranking: Một bảng xếp hạng liệt kê tất cả các nhà giao dịch tốt nhất trong cộng đồng cho bạn chọn để theo dõi và sao chép.
Social trading: Một cách mới để giao dịch Forex. Một cách mới đề giao dịch Forex, Các nhà giao dịch có thể sao chép giao dịch của người khác dưới điều kiện tương tự và kiếm lợi nhuận mà không cần giao dịch một mình.
Binary Call Options: Họ đạt lợi nhuận khi an ninh tiềm ẩn là đang giao dịch nhiều hơn tại giá thực hiện tại hết hạn
Binary Put Options: Họ đạt lợi nhuận khi an ninh tiềm ẩn là đang giao dịchít hơn tại giá thực hiện tại hết hạn
Choice 6: Thang tùy chọn được cung cấp bởi NatureForex, có 3 mức của Giá cao là Cao 1, Cao 2 and Cao 3 xếp phía trên giá hiện tại; và 3 mức của Giá thấp là Thấp 1, Thấp 2 and Thấp 3, nằm phía dưới giá hiện tại. Mức cao hơn của giá bạn sẽ dự đoán hoặc giá thâp hơn bạn sẽ đánh cuộc,tỷ lệ của thanh toán cao hơn sẽ là
High/Low: NCác nhà đầu tư đang tìm cách để dự đoán liệu các mục sẽ đi lên (cao) hoặc xuống (thấp) trong một khoảng thời gian nhất định
Ladder: Một thang lựa chọn là một loại giao dịch binary option mà nhà giao dịch được đưa cho một loạt các mức giá nằm trong các khoảng thời gian tương đương như một chiếc thang, cho giao dịch để kết thúc cao hơn hoặc thấp hơn, vào cuốingày giao dịch
Payout: Số tiền mà nhà đầu tư kiếm được từ một giao dịch