CHIA SẺ đến FACEBOOK

Điền mã IB hoặc số tài khoản Genera Account (Tùy chọn)

CHIA SẺ đến Twitter

Điền mã IB hoặc số tài khoản Genera Account (Tùy chọn)

CHIA SẺ đến Google

Điền mã IB hoặc số tài khoản Genera Account (Tùy chọn)

Các khái niệm cơ bản khi bắt đầu giao dịch FOREX

banner

1)  Forex (Foreign Exchange)

Forex là cụm viết tắt của Foreign Exchange có nghĩa là: “Trao đổi Ngoại tệ”. Đây là thị trường giao dịch tài chính lớn nhất trên thế giới với khối lượng giao dịch hàng ngày lên tới 4.000 tỷ USD vào năm 2013. Vì có quy mô lớn hơn thị trường chứng khoán rất nhiều ( thị trường chứng khoán New York 25 tỉ USD mỗi ngày), nên Forex có tính thanh khoản cực cao, có thể chốt lệnh ngay lập tức, không giống như chứng khoán hạn chế thời gian giao dịch và không phải lúc nào cũng khớp lệnh được

2)  Tiền tệ và các cặp tiền tệ

Giao dịch Forex là việc bạn đồng thời mua một một số lượng tiền này và bán đi một số lượng tiền khác nói cách khác bạn mua và bán theo từng cặp tiền tệ. Sự dao động của tỷ giá chuyển đổi phụ thuộc vào tiền tệ nào mạnh hơn tại thời điểm đó.

  1. a) Cặp tiền tệ chính ( Major Currency Pairs)

Có tính thanh khoản cao và là những cặp được giao dịch rộng rãi trên thế giới

EUR/USD , USD/JPY, GBD/ USD, USD/CHF, USD/CAD, AUD/USD, NZD/USD

  1. b) Cặp tiền tệ phụ ( Major Cross Currency Pairs or Minor Currency Pairs)

Các cặp tiền tệ mà không chứa đồng USD được biết đến như cặp tiền tệ lai, gọi là crosses. Người ta cũng xem đó là các cặp tiền tệ phụ. Hầu hết các cặp tiền tệ phụ được xuất phát từ 3 loại tiền tệ chính  là EUR, JPY và GBP.

  1. c) Cặp tiền tệ ngoại lai (Exotic Pairs)

Cặp ngoại lai được kết hợp từ một tiền tệ chính và một một tiền tệ của nền kinh tế mới như Brazil, Mexico, hoặc Hungary.

3) Tỉ giá

Tỉ giá là giá trị của một đồng tiền được xác định bởi sự so sánh nó với một đồng tiền khác.

Vd: EUR/USD = 1.3640

Có nghĩa 1 EUR = 1.3640 USD

Trong Forex, tại đó tỉ giá được niêm yết bởi 2 mức giá: Mức giá đứng trước là giá BID (là giá đặt mua của thị trường cũng là giá bạn có thể bán), Giá đứng sau là giá ASK (là giá chào bán của thị trường cũng là giá bạn có thể mua)

Vd:   

EUR/USD    =    1.3640/1.3642

Tiền cơ sở/ Tiền định giá   =   Giá Bid/ Giá Ask (Giá bạn bán ra/ Giá bạn mua)

4) Chênh lệch giá (Spread)

Spread là sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua.

Vd: EUR/USD = 1.36407/ 1.36428

1.36428 – 1.36407 = 0.00021

Giá bán (Ask)  – Giá mua (Bid) = Chênh lệch (Spread)

1) PIP

Pip là viết tắt của “ Price Interest Point” được hiểu là 1 bước giá nhỏ nhất. Nếu tỉ giá EUR/USD từ 1.2360 lên 1.2361, điều này có nghĩa là giá EUR đã tăng lên 0.0001 hay giá đã lên 1 PIP. Bạn sẽ tính toán lời và lỗ dựa trên số pip.

Với mỗi cặp tiền khác nhau, giá trị 1 pip có thể khác nhau.

Vd:

EUR/USD từ 1.2575 lên 1.2576 tức giá tăng lên 0.0001 = 1 pip

USD/JPY từ 80.00 lên 80.01 tức giá tăng lên 0.01 = 1 pip

2)  LOT

Giao dịch Forex được thực hiện theo đơn vị LOT. 1 lot chuẩn có giá trị = 100 000 USD. Một lot mini có có giá trị 10 000 USD. Như bạn đã biết, mỗi thay đổi nhỏ nhất của tỉ giá được đo bằng đơn vị pip, và để giao dịch tạo ra những khoản lời/lỗ đáng kể, chúng ta cần giao dịch với một khối lượng tiền lớn.

Giả sử bạn giao dịch 1 lot có giá trị 100 000 USD. Chúng ta thử tính vài ví dụ xem khi giao dịch khối lượng 1 lot, thì 1 pip có giá trị thế nào

USD/JPY có tỉ giá 119.90

(0.01 / 119.90) x $100,000 = $8.34 mỗi pip

USD/CHF có tỉ giá 1.4555

(0.0001 / 1.4555) x $100,000 = $6.87 mỗi pip

Trong trường hợp USD đứng sau trong cặp tiền tệ, công thức có khác đi đôi chút.

EUR/USD có tỉ giá 1.1930

(0.0001 / 1.1930) X EUR 100,000 = EUR 8.38 x 1.1930 = $9.99734 làm tròn lên 10 usd / pip

GBP/USD có tỉ giá 1.8040

(0.0001 / 1.8040) x GBP 100,000 = 5.54 x 1.8040 = 9.99416 làm tròn lên 10 usd/ pip

Mỗi sàn giao dịch có thể có những quy ước riêng cho việc tính giá trị 1 pip, bạn có thể liên hệ với sàn mình đang giao dịch để biết chính xác giá trị này.

3)  LEVERAGE (tỉ lệ đòn bẩy)

Tỉ lệ đòn bẩy là công cụ giúp bạn vay tiền từ sàn giao dịch để giao dịch một khối lượng lớn hơn số tiền mà bạn thực có trong tài khoản. Tỉ lệ đòn bẩy là tỉ lệ giữ số tiền bạn thực có trong tài khoản với số tiền bạn có thể giao dịch.

Vd: Với tỉ lệ đòn bẩy là 1:100, nếu giả sử tài khoản của bạn là 200USD bạn có thể mở một lệnh giao dịch có khối lượng lên đến 20000USD. Nói cách khác bạn có thể giao dịch với khối lượng gấp 100 lần số tiền bạn thực có trong tài khoản

Lưu ý: Tỉ lệ đòn bẩy chỉ giúp bạn tăng khối lượng giao dịch chứu không có tác dụng san sẻ tiền lãi hoặc lỗ. Số tiền lãi hay lỗ sẽ bị tính vào số tiền gốc thực có trong tài khoản của bạn. Nên tỉ lệ đòn bẩy có thể phóng đại mức lãi và lỗ theo cách như nhau.

Vd:

1307_6

4)  MARGIN (Tiền đặt lệnh)

Tiền đặt lệnh là số tiền bạn cần phải ký quỹ với sản giao dịch để lệnh giao dịch của bạn được mở và duy trì trên thị trường. Sàn giao dịch sẽ tách số tiền đặt lệnh độc lập khỏi tài khoản của bạn để giữ cho lệnh được mở

Vd: Bạn mở 1 tài khoản giao dịch chuẩn ( không phải tài khoản giao dịch lot mini) với số tiền 2500 USD. Bạn giao dịch 1 lệnh EUR/USD với số tiền ký quỹ đặt cọc 1000 USD. Khi bạn chưa vào thị trường, bạn có 2500 USD trong tài khoản, khi bắt đầu giao dịch 1 lot, tiền bạn đã đặt cọc cho 1 lot giao dịch đó là 1000 USD (used margin), như vậy tiền còn có thể đặc cọc tiếp cho các giao dịch tiếp theo là 1500 USD ( usable margin).Khi giao dịch của bạn bị lỗ xuống hết 1500 USD, bạn sẽ bị margin call ( báo thiếu tiền ký quỹ).Nếu giá trị tài khoản của bạn (equity) rơi xuống gần hết usable margin vì giao dịch đang bị thua lỗ, bạn cần nạp thêm tiền vào tài khoản để tránh việc giao dịch của bạn sẽ tự động bị thanh khoản.

5)  EQUITY (Vốn tức thời)

Vốn tức thời là giá trị tài khoản gốc cộng/ trừ số tiền lãi/lỗ tức thời của tất cả các lệnh đang mở trong tài khoản. Vốn tức thời thể hiện giá trị tạm thời của tài khoản tại một thời điểm nào đó, nó thay đổi liên tục khi giao dịch đang mở thay đổi giá trị lãi/lỗ tức thời do tỉ giá biến động liên tục. Do đó, giá trị equity sẽ thành giá trị thực của tài khoản nếu ngay thời điểm đó ta đóng tất cả các lệnh đang mở ngay lập tức